Đề thi vào 10 Chuyên Hóa ĐăkLăk– Năm học 2020 – 2021

Đề thi vào 10 Chuyên Hóa ĐăkLăk– Năm học 2020 – 2021

  • Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40, Fe = 56; Ag =108.
  • Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

Câu 1 (2,0 điểm)

1. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xãy ra khi cho:

  1. Hỗn hợp rắn gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 2:1 vào nước dư.
  2. Hỗn hợp rắn gồm Cu và Fe2O3 có tỉ lệ mol 1:1 vào dung dịch HCl dư.
  3. Hỗn hợp rắn gồm NaOH và P2O5 có tỉ lệ mol 2:1 vào nước dư.
  4. 0,5 mol H2SO4.3SO3 vào dung dịch chứa 4,0 mol KOH.

2. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết ba ống nghiệm mất nhãn chứa các chất lỏng: rượu etylic, rượu 200 và axit axetic.

Câu 2 (1,5 điểm)

1. Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3.

  1. Xác định thành phần của hỗn hợp khí X và khí Y. Giải thích bằng phương trình hóa học.
  2. Có thể thay bình rửa khí đựng nước brom dư bằng dung dịch nào sau đây: nước vôi trong, thuốc
  3. tím?
  4. Khí Y thường có lẫn hơi nước, theo em bằng cách nào có thể thu được khí Y nguyên chất?

2. Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo và có công thức chung là (RCOO)3C3H5. Khi đun nóng một loại chất béo với dung dịch NaOH, chất béo bị thủy phân hoàn toàn tạo ra glixerol và các muối C17H35COONa, C17H33 Cho biết công thức cấu tạo có thể có của chất béo trên.

Read:   File word đề thi vào 10 Chuyên Hóa Lâm Đồng – Năm học 2020 – 2021

Câu 3 (2,0 điểm)

  1. Hợp chất vô cơ Z được tạo nên từ năm nguyên tử của hai nguyên tố hóa học. Biết:
  • Khối lượng mol của Z nhỏ hơn ba lần khối lượng mol khí cacbonic.
  • Z tác dụng được với dung dịch H2SO4.
  • Z tác dụng được với dung dịch NaOH.

Xác định công thức, tên gọi của Z và viết phương trình hóa học các phản ứng xãy ra.

  1. Dẫn 7,84 lít hỗn hợp T gồm khí CO2 và hơi nước qua than nung đỏ, sau một thời gian thu được V lít hỗn hợp khí U gồm H2, CO2 và CO. Dẫn toàn bộ U qua bình chứa hỗn hợp rắn gồm Fe2O3 và MgO nóng, dư. Sau khi các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 4,8 gam so với ban đầu. Giả sử chỉ có phản ứng khử oxit kim loại thành kim loại.

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính giá trị của

Câu 4 (2,0 điểm)

  1. Hidrocabon M là chất khí ở điều kiện thường, có tỉ khối đối với metan bằng 3,625. M tham gia các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau:

M + O2  $\xrightarrow{xt,\,{{t}^{o}}}$ N + H2O

M $\xrightarrow{xt,\,{{t}^{o}}}$ P + Q

N + NaOH (đặc, dư)  $\xrightarrow{CaO,\,{{t}^{o}}}$ P + … + …

Xác định M, N, P và hoàn thành sơ đồ chuyển đổi hóa học trên.

  1. Đốt cháy hoàn toàn mA gam hỗn hợp A gồm CH4, C2H4, C3H4, C4H4 (trong đó C3H4, C4H4 mạch hở) có tỉ khối đối với H2 bằng 17. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuấ hiện 30 gam kết tủa. Mặt khác, a mol hỗn hợp A trên tác dụng tối đa với 43,2 gam Br2 trong dung dịch. Tính giá trị mA và a.
Read:   Đề thi vào 10 Chuyên Hóa Tỉnh Tuyên Quang– Năm học 2020 – 2021

Câu 5 (1,5 điểm)

  1. Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam bột Mg vào 240 ml dung dịch FeCl3 1M thu được 240 ml dung dịch B và chất rắn D. Cho 120 ml dung dịch B tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được mE gam kết tủa E.

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính giá trị mE.

  1. Trong phương pháp phân tích nhiệt, người ta gia nhiệt (nghĩa là nung nóng với khoảng nhiệt độ tăng dần) cho 17,20 gam tinh thể thạch cao sống (CaSO4.2H2O) và thu được kết quả sau:
Ở nhiệt độ thí nghiệm (0C) Khối lượng chất rắn thu được
 t1 16,30 gam F
 t2 > t1 15,76 gam G
 t3 > t2 13,60 gam H

Xác định công thức hóa học của các chất rắn F, G và H.

Câu 6 (1,0 điểm)

Hỗn hợp I gồm 2 chất hữu cơ K, L (MK < ML) đều đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O). Đun nóng m gam hỗn hợp I với 250 ml dung dịch KOH 2M vừa đủ thu được một ancol và 42,0 gam muối. Cho toàn bộ ancol vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 11,25 gam, đồng thời thu được 2,8 lít khí H2.

  1. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của KL.
  2. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của L trong hỗn hợp I.

———-Hết———-

Hình đại diện của người dùng

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *